Dịch vụ visa bảo lãnh định cư diện hôn phu hôn thê

Dịch vụ bảo lãnh định cư Mỹ bảo lãnh diện hôn phu hôn thê

Diện hôn phu hôn thê (K1) là một loại thị thực không di dân và cũng là thị thực cho phép vị hôn phu hoặc hôn thê của công dân Mỹ vào Mỹ để kết hôn với người bảo lãnh. Sau khi kết hôn xong, đương đơn sẽ nộp đơn lên Sở di trú Mỹ để thay đổi tình trạng cư trú.

Người bảo lãnh là công dân Mỹ sẽ phải nộp đơn I-129F (đơn bảo lãnh hôn thê/ hôn phu) với Sở di trú.

Lưu ý: Không thể sử dụng đơn I-129F nộp cho Đại sứ quán Mỹ, lãnh sự hay Sở di trú tại nước ngoài.

Sau khi Sở di trú đồng ý chấp thuận đơn bảo lãnh, đơn sẽ được gửi cho Trung tâm chiếu khán quốc gia (NVC). NVC sẽ cung cấp cho quý vị mã số hồ sơ và gửi đơn bảo lãnh của quý vị cho Đại sứ quán Mỹ hoặc tại Lãnh sự quán nơi hôn thê/ hôn phu của quý vị đang sống.

Sau khi Lãnh sự quán nhận được giấy tờ từ NVC, Lãnh sự quán sẽ tiếp tục gửi ra cho người được bảo lãnh bằng 1 lá thư yêu cầu gởi những giấy tờ cần thiết cho Lãnh sự quán, sau khi hoàn tất các giấy tờ cho Lãnh sự quán thì người được bảo lãnh sẽ phải đăng ký lịch phỏng vấn với Lãnh sự quán (đăng ký online).

Điều kiện để bảo lãnh hôn thê, hôn phu

Để có thể bảo lãnh theo diện hôn thê/ hôn phu là khi nộp đơn bảo lãnh, người bảo lãnh phải chứng minh được những việc sau đây:

1. Người bảo lãnh phải là người có quốc tịch.

2. Người bảo lãnh phải chứng minh được họ và vị hôn phu/ hôn thê người nước ngoài của họ đã gặp nhau trong vòng 2 năm trước khi điền đơn bảo lãnh. (Sẽ có một vài trường hợp ngoại lệ thí dụ như người bảo lãnh có những hoàn cảnh vô cùng khó khăn nếu như họ phải gặp mặt nhau vì tôn giáo hoặc cấm đoán việc gặp mặt nhau trước khi kết hôn).

3. Người bảo lãnh phải có bản tuyên thệ đảm bảo và chứng minh rằng hai người sẽ kết hôn với nhau trong vòng 90 ngày sau khi đến Mỹ.

* Đơn bảo lãnh:
– Đơn  I-129 F
– Đơn G-325A cho cả hai người.
– Đơn G-1145 để nhận receipt number qua email hoặc điện thoại

Hồ sơ xin visa Mỹ theo diện hôn phu hôn thê

  • Ảnh thị thực
  • Chứng minh nhân dân
  • Hộ chiếu
  • Hộ khẩu
  • Giấy khai sinh
  • Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (nếu có)
  • Lý lịch tư pháp
  • Hồ sơ tiền án
  • Và một số giấy tờ khác. Liên hệ để được tư vấn chính xác nhất.

Bằng chứng mối quan hệ như hình ảnh video đoạn phim,…

Hồ sơ tài chính như giấy tờ đất đai, nhà cửa, tài sản khác (nếu có).

Vé máy bay, giấy xác nhận cư trú,…

Bảng giá visa Mỹ theo diện hôn phu hôn thê

Biểu phí cơ bản 350 ~ 400$/ Hồ sơ cần update

Chi phí này chỉ mang tính chất tham khảo vui lòng liên hệ để được tư vấn chính xác nhất.

Biểu phí bao gồm:

  • Phí lãnh sự xin visa
  • Phí dịch vụ.

Không bao gồm:

  • Phí xử lý hồ sơ khẩn.

Câu hỏi thường gặp về Visa diện hôn phu hôn thê

Có thể, người yêu của bạn có thể bảo lãnh con riêng của bạn đi Mỹ với điều kiện và thời điểm nhập cảnh vào nước Mỹ, con riêng của bạn không được vượt quá 21 tuổi.

Diện bảo lãnh hôn nhân đồng tính được xem xét như diện bảo lãnh vợ/chồng bình thường. Trường hợp khó cấp visa thường rơi vào một số trường hợp như: người bảo lãnh hoặc người được bảo lãnh đã từng kết hôn và có con chung với người khác giới, nhưng sau đó ly hôn và đi nộp hồ sơ bảo lãnh đồng giới nên lãnh sự sẽ nghi ngờ về giới tính thật sự của họ.

Về tiến trình, thủ tục và thời gian xem xét hồ sơ bảo lãnh hôn nhân đồng tính không có gì quá khác biệt so với hồ sơ khác giới.

Ngoài Mỹ, các quốc gia và các vùng lãnh thổ khác như: Hà Lan, Bỉ, Canada, Tây Ban Nha, Nam Phi, Na Uy, Thụy Điển, Argentina, Bồ Đào Nha, Iceland, Đan Mạch, Uruguay, Brazil, New Zealand, Anh và xứ Wales, Pháp, Luxembourg, Scotland, Ireland, Phần Lan, Greenland, Colombia, Malta, Úc, Đức, Áo, Đài Loan, Ecuador, Bắc Ireland, Costa Rica… cũng đã thừa nhận về hôn nhân đồng tính.

Trả lời phỏng vấn tự tin, to, rõ ràng, mạch lạc cùng với các bằng chứng thuyết phục là cơ sở để Lãnh sự đánh giá hồ sơ của bạn.

Những bằng chứng bao gồm:

  1. Cùi vé máy bay, dấu mộc hải quan (boarding pass, visa stamps) có ngày tháng năm đầy đủ
  2. Hình ảnh chụp chung (riêng tư, cùng gia đình, bạn bè…) nên có ngày tháng càng tốt
  3. Hình ảnh đính hôn, du lịch cùng nhau
  4. Tin nhắn/ cuộc gọi liên lạc
  5. Bưu thiếp, quà tặng, thư tay, chuyển tiền
  6. Tường trình mối quan hệ yêu nhau
  7. Tuyên thệ nhân chứng quen nhau (của người thân, người quen ký tên) được cơ quan có thẩm quyền xác nhận
  8. Xác nhận tạm trú của người bảo lãnh (trong những chuyến về thăm hôn phu/ hôn thê ở Việt Nam)
  9. Hóa đơn khách sạn, du lịch khi đi chơi cùng nhau
  10. Hóa đơn, thiệp mời tiệc đính hôn
  11. Những tài sản đứng tên chung của người bảo lãnh và hôn phu/ hôn thê như: di chúc, nhà, đất, bảo hiểm, sổ tiết kiệm ngân hàng có tên thừa kế hoặc khai tên chung…
Scroll to Top

GỬI YÊU CẦU NHẬN HỒ SƠ VÀ TƯ VẤN

    Bạn muốn đi nước nào?